Điểm mới Luật Xây dựng 2014

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 ra đời thay thế Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Luật Xây dựng sửa đổi năm 2014 gồm có 10 chương, 168 điều tăng 1 chương, 45 điều trong đó nổi bật với những điểm mới chính như sau:1.    Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1).Luật XD 2003: Phạm vi điều chỉnh: hoạt động xây dựng.
Luật XD 2014: Phạm vi điều chỉnh: hoạt động đầu tư Xây dựng, bao gồm: từ khâu Quy hoạch xây dựng (QHXD); Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập- thẩm định- phê đuyệt dự án đầu tư xây dựng (DA ĐTXD); Khảo sát- thiết kế- xây dựng- nghiệm thu-bàn giao-bảo hành-bảo trì công trình xây dựng áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn.
Như vậy các dự án đầu tư có sản phẩm là công trình xây dựng đều phải bị chi phối bởi luật này, đặc biệt là trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng được xác định thuộc về cơ quan chuyên môn về xây dựng.2.    Về những thuật ngữ mới được dùng (Điều 3).So với Luật xây dựng 2003 thì Luật xây dựng 2014 đã sử dụng nhiều thuật ngữ mới được thay thế luật cũ như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực…

3.    Về Bảo hiểm bảo hành (Điều 9).

Bảo hiểm bảo hành là loại bảo hiểm mới được quy định trong Luật xây dựng 2014; Theo quy định Luật xây dựng 2014 có 3 loại bảo hiểm bắt buộc:  Bảo hiểm công trình trong thời gian thi công XD; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao động;

4.    Về Thẩm quyền thẩm định dự án (Điều 57).

Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước; đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước (NSNN) thì do Cơ quan chuyên môn về xây dựng (CQCM) chủ trì thẩm định; Vốn nhà nước ngoài NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKCS; Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế phần công nghệ, các nội dung khác của dự án; Đối với dự án vốn khác: cơ quan chuyên môn về xây dựng về XD thẩm định Thiết kế cơ sở công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng có ảnh hưởng an toàn, môi trường; cơ quan chuyên môn về xây dựng của người quyết định đầu tư (QĐĐT) thẩm định công nghệ, các nội dung khác của dự án. Các dự án còn lại do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định;

5.    Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, TKBVTC và dự toán ( Khoản 4 Điều 57).

Dự án sử dụng vốn vốn NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, người QĐĐT phê duyệt thiết kế, dự toán, riêng đối với  TKBVTC, dự toán (Trường hợp thiết kế 3 bước) do chủ đầu tư phê duyệt;
Dự án sử dụng vốn vốn Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, riêng phần thiết kế công nghệ do Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, người QĐĐT phê duyệt TKKT, dự toán (3 bước), Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán (3 bước, 2 bước);
Dự án sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT, TKBVTC đối với công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng gây ảnh hưởng an toàn, môi trường cộng đồng, riêng phần thiết kế công nghệ, dự toán do Cơ quan chuyên môn của người Quyết định đầu tư thẩm định, Thiết kế, dự toán do người quyết định đầu tư và chủ đầu tư phê duyệt.

6.    Về Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng (Điều 60).

Đối với dự án sử dụng Vốn đầu tư công (có sử dụng vốn nhà nước) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh thì người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư; Đối với dự án sử dụng vốn khác thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư.

7.    Về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Mục 3 Chương III ).

Luật Xây dựng 2014 đã đổi mới mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hướng chuyên nghiệp hóa, áp dụng các mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp theo chuyên ngành hoặc theo khu vực để quản lý các dự án có sử dụng vốn nhà nước.
Cụ thể, trước đây, Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. Theo Luật Xây dựng 2014 thì Chủ tịch UBND cấp Tỷnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu đư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng một chuyên ngành hoặc cùng trên một địa bàn. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án.
Theo quy định hiện hành thì có hai hình thức quản lý dự án là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án, Luật Xây dựng 2014 quy định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu đư xây dựng khu vực trực tiếp quản lý dự án; Thuê tư vấn quản lý dự án chỉ áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.

8.    Về Giấy phép xây dựng (Điều 89).

Luật xây dựng 2014 quy định các trường hợp được miễn cấp GPXD:
Nhà ở thuộc DA phát triển nhà ở, DA phát triển đô thị có quy mô dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m2, có QHCT 1/500 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Công trình XD trong DA khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, có QHCT 1/500 được phê duyệt, được thẩm định thiết kế cơ sở theo luật này.

9.    Về năng lực hoạt động xây dựng (Điều 152).

Luật Xây dựng 2014 đã bổ sung thêm các chức danh sau đây khi hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: An toàn lao động, giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án, kiểm định xây dựng và chỉ huy trưởng công trường.
Ngoài ra, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ngoài việc phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm như quy định trước đây còn phải qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghề nghiệp.

10.    Các nghị định hướng dẫn về luật xây dựng 2014 dự kiến ban hành.

Để hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng năm 2014, Chính phủ dự kiến sẽ ban hành 6 Nghị định gồm: (1) Nghị định về quy hoạch xây dựng: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt đối với các loại quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng. (2) Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thực hiện dự án đầu tư xây dựng; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; các hình thức quản lý dự án; cấp giấy phép xây dựng và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng. (3) Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng: quy định chi tiết về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành và bảo trì công trình xây dựng. (4) Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: quy định chi tiết về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. (5) Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. (6) Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng./.

Hỏi đáp Điểm mới Luật Xây dựng 2014 trực tuyến

Liên hệ luật sư

Thông tin bắt buộc*
  • Công ty Luật LAWPRO Công ty Luật LAWPRO

    Năm 2007, LAWPRO được thành lập với tôn chỉ mục đích xuyên suốt là xây dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng – Trust Creates Value, đưa LAWPRO trở thành thương hiệu tư vấn luật tin cậy của [...]

  • Cam kết giá trị Cam kết giá trị

    1. Đội ngũ nhân sự chất lượng: LAWPRO có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn được đào tạo bài bản ở các trường đại học luật, chuyên ngành luật lớn trong và ngoài nước, nhiều người đã [...]

  • Thành tích nổi bật của công ty luật Lawpro Thành tích nổi bật của công ty luật [...]

    Trong quá trình tác nghiệp, Công ty luật LAWPRO đã nhiều lần được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội và Sở Tư pháp thành phố Hà Nội [...]

  • Giao dịch điển hình Giao dịch điển hình

    Với đội ngũ Luật sư và các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, Công ty Luật LAWPRO đã cung cấp dịch vụ pháp lý cho các khách hàng là doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động [...]