Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:

Theo Thông tư 19/2014/TT-BTTTT, tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:

– Sau 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền, chủ thể đăng ký không nộp phí duy trì tên miền theo quy định.

– Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi để phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng.

– Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng tên miền xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

– Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính có biện pháp khắc phục là “thu hồi tên miền”, hoặc áp dụng hình thức phạt bổ sung “tịch thu phương tiện vi phạm”.

– Theo bản án, quyết định đã có hiệu lực trong việc giải quyết tranh chấp tên miền.

– Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/01/2015 và thay thế Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT, 10/2008/TT-BTTTT.

 

Nguồn: thuvienphapluat.vn

 

Những quy định về tên miền Quốc Gia Việt Nam

Phí và lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet có trách nhiệm nộp lệ phí, phí trước khi tài nguyên đi vào hoạt động hoặc tiếp tục duy trì hoạt động.

2. VNNIC hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thu, nộp phí và lệ phí theo đúng quy định.

Cấu trúc tên miền “.vn”

1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:

a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;

b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt, bảng mã tiếng Việt mở rộng theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dấu “-”, bao gồm tên miền tiếng Việt các cấp dưới tên miền “.vn”.

2. Tên miền không dấu bao gồm tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực; tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính; tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng; tên miền không dấu cấp 3 dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung:

a) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực là tên miền không dấu được đặt theo tên các lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, bao gồm:

– COM.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại;

– BIZ.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại (tương đương với tên miền COM.VN);

– EDU.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

– GOV.VN dành cho các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương;

– NET.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng;

– ORG.VN dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội;

– INT.VN dành cho các tổ chức quốc tế;

– AC.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu;

– PRO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực có tính chuyên ngành cao;

– INFO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin;

– HEALTH.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế;

– NAME.VN dành cho tên riêng của cá nhân liên quan đến hoạt động Internet;

– Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

b) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không có dấu và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (HANOI.VN, HAIPHONG.VN, …);

c) Tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng là tên miền không dấu dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng;

d) Tên miền không dấu cấp 3 là tên miền không dấu nằm dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực, tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

3. Tên miền tiếng Việt bao gồm tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính, tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng và tên miền tiếng Việt cấp 3 dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 phân theo địa giới hành chính.

a) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền tiếng Việt được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (HÀNỘI.VN, HẢIPHÒNG.VN…);

b) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng là tên miền tiếng Việt dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng;

c) Tên miền tiếng Việt cấp 3 là tên miền tiếng Việt dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn”

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.

2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:

a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;

b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đảm bảo không có các cụm từ xâm phạm đến lợi ích quốc gia, vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.

4. Tên miền chọn đăng ký phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”;

b) Được chứa các ký tự từ A đến Z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt trong bảng chữ cái tiếng Việt và tất cả các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền trên mạng chấp nhận. Các ký tự này không phân biệt viết hoa hay viết thường;

c) Được chứa dấu gạch nối “-” nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối “-” đi liền nhau trong tên miền;

d) Ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII);

đ) Đối với tên miền dưới “.NAME.VN” phải đảm bảo tên miền là tên riêng của chủ thể hoặc đi kèm tên riêng là họ, tên đệm, nơi sinh, năm sinh (tổng thể mang ý nghĩa tên riêng, danh tính của chủ thể).

Nguyên tắc sử dụng tên miền “.vn”

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức cấp cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình, đồng thời phải có trách nhiệm quản lý các tên miền do mình cấp.

2. Các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với trang thông tin điện tử chính thức của mình.

3. Trang thông tin điện tử tổng hợp và trang mạng xã hội thuộc đối tượng cấp phép phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với trang thông tin điện tử chính thức của mình.

Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn”

1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:

a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;

b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;

c) Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam);

d) Các tên miền liên quan đến hoạt động bảo đảm an ninh, quốc phòng, ngoại giao của đất nước và các tên miền khác cần được bảo vệ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các tên miền được quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm đăng ký, giữ chỗ bảo vệ tên miền với VNNIC. VNNIC tổng hợp trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt danh sách các tên miền được ưu tiên bảo vệ đồng thời chủ động giữ chỗ, bảo vệ các tên miền nêu trên trong trường hợp cần thiết.

3. Tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng ưu tiên không được đăng ký các tên miền được ưu tiên bảo vệ theo quy định tại Điều này.

Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn”

1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau:

a) Không được đăng ký các tên miền:

– Không đúng cấu trúc quy định tại Điều 5 Thông tư này;

– Vi phạm nguyên tắc đăng ký tên miền quy định tại Điều 6 Thông tư này;

– Vi phạm nguyên tắc bảo vệ tên miền quy định tại Điều 8 Thông tư này.

b) Không được thay đổi tên của chủ thể đăng ký tên miền, trừ các trường hợp: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên sang tên mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không được hoàn trả tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm, chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền.

2. Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn”, chủ thể phải có Bản khai đăng ký tên miền, Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn trả tên miền. Mẫu Bản khai đăng ký tên miền, Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền do Nhà đăng ký tên miền “.vn” quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Bản khai đăng ký tên miền, Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền phải có dấu của cơ quan, tổ chức và chữ ký (trong trường hợp đăng ký trực tuyến là chữ ký số) của người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền và giấy ủy quyền kèm theo. Đối với cá nhân, Bản khai đăng ký tên miền, Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền phải có chữ ký của cá nhân (trong trường hợp đăng ký trực tuyến là chữ ký số).

b) Bản khai đăng ký tên miền phải có các thông tin cơ bản sau đây:

– Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: tên cơ quan, tổ chức; địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử của cơ quan, tổ chức; họ và tên người quản lý tên miền kèm theo địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử, số giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài); họ và tên người quản lý kỹ thuật kèm theo địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử; họ và tên người chịu trách nhiệm nộp phí, lệ phí tên miền kèm theo địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử; họ và tên người thay mặt cơ quan tổ chức làm thủ tục đăng ký tên miền kèm theo địa chỉ liên hệ, số điện thoại, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài).

– Đối với cá nhân: họ và tên; năm sinh; địa chỉ thường trú; số giấy chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài); số điện thoại; hộp thư điện tử.

c) Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký (hoàn trả) tên miền phải có các thông tin cơ bản như nội dung thay đổi thông tin đăng ký (hoàn trả) tên miền, lý do thay đổi thông tin (hoàn trả) tên miền.

3. Địa chỉ nộp hồ sơ:

a) Hồ sơ đăng ký tên miền nộp tại các Nhà đăng ký tên miền ”.vn” có tên trong danh sách được công bố tại địa chỉ: www.nhadangky.vn;

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn” nộp tại Nhà đăng ký tên miền ”.vn” đang quản lý tên miền.

4. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:

a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền ”.vn”: cá nhân là chủ thể tên miền, hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền tên miền cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) để Nhà đăng ký tên miền đối chiếu với các thông tin trong hồ sơ hoặc trong cơ sở dữ liệu quản lý tên miền quốc gia;

b) Gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền ”.vn” qua đường Bưu điện: cá nhân là chủ thể tên miền, hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền tên miền cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) để Nhà đăng ký tên miền ”.vn” đối chiếu với các thông tin trong trong hồ sơ hoặc trong cơ sở dữ liệu quản lý tên miền quốc gia;

c) Thực hiện trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của các Nhà đăng ký tên miền ”.vn” trong trường hợp sử dụng chữ ký số.

5. Đối với các trường hợp được phép đổi tên chủ thể đăng ký tên miền nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài Đơn xin thay đổi thông tin đăng ký tên miền, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định thay đổi tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, quyết định thay đổi họ, tên đối với cá nhân tùy theo phương thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền ”.vn” thông báo tới chủ thể kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp từ chối, thông báo nêu rõ lý do.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn”

1. Tên miền “.vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn thông tin và quản lý thông tin trên mạng theo quy định của pháp luật;

c) Năm (05) ngày sau thời hạn phải nộp phí duy trì tên miền theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không tiếp tục nộp phí duy trì tên miền.

2. Trong các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, sau khi nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan nêu trên, VNNIC thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, đồng thời yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi thông báo về việc tạm ngừng tên miền đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm ngừng hoạt động tên miền không quá 45 ngày kể từ ngày tên miền bị tạm ngừng hoạt động trên hệ thống. Sau thời hạn tạm ngừng, VNNIC đưa tên miền vào hoạt động trở lại nếu không thực hiện việc thu hồi tên miền quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, sau thời hạn quy định tên miền không nộp phí duy trì sẽ bị tự động tạm ngừng hoạt động trên hệ thống. Trong thời gian 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền nộp phí duy trì tên miền theo quy định thì sẽ được tiếp tục sử dụng tên miền đã đăng ký.

Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn”

1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;

b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;

c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính có biện pháp khắc phục là “thu hồi tên miền”, hoặc áp dụng hình thức phạt bổ sung ”tịch thu phương tiện vi phạm” của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông khi việc sử dụng tên miền vi phạm các quy định về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

d) Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng tên miền xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia;

đ) Sau 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;

e) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

2. Khi nhận được các văn bản quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, VNNIC ban hành Quyết định thu hồi tên miền; thực hiện việc ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi thông báo về việc thu hồi tên miền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, sau khi nhận được thông báo trực tuyến “Danh sách các tên miền không nộp phí duy trì” có chữ ký số của các Nhà đăng ký tên miền, VNNIC quyết định thu hồi tên miền bằng việc định kỳ hàng tuần gửi xác nhận trực tuyến “Danh sách các tên miền bị thu hồi” có chữ ký số của VNNIC đến các Nhà đăng ký tên miền có liên quan; thực hiện việc ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; yêu cầu nhà đăng ký tên miền thông báo việc thu hồi tên miền cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Sau khi xem xét nếu thấy các tên miền bị thu hồi không vi phạm nguyên tắc đăng ký tên miền quy định tại Điều 6 Thông tư này, VNNIC đưa các tên miền bị thu hồi về trạng thái tự do để cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký sử dụng.

Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”

1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:

a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân; các Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tên miền “.gov.vn” phải đặt theo tên gọi của cơ quan, đơn vị một cách cụ thể, rõ ràng, dễ phân biệt với tên của các tổ chức khác và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

3. Người chịu trách nhiệm quản lý tên miền “.gov.vn” phải là cấp trưởng hoặc người được cấp trưởng ủy quyền thuộc cơ quan, đơn vị đăng ký tên miền; Bản khai đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

4. Việc đăng ký, thay đổi thông tin, hoàn trả các tên miền “.gov.vn”, các tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này được thực hiện thông qua các Nhà đăng ký tên miền ”.vn” trong nước. Nhà đăng ký tên miền ”.vn” trong nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho VNNIC để xem xét quyết định và thông báo lại cho Nhà đăng ký tên miền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Việc tạm ngừng, thu hồi các tên miền “.gov.vn”, các tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này do VNNIC trực tiếp xem xét giải quyết và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

6. Việc đăng ký, sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

Hỏi đáp Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: trực tuyến

Liên hệ luật sư

Thông tin bắt buộc*
  • Công ty Luật LAWPRO Công ty Luật LAWPRO

    Năm 2007, LAWPRO được thành lập với tôn chỉ mục đích xuyên suốt là xây dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng – Trust Creates Value, đưa LAWPRO trở thành thương hiệu tư vấn luật tin cậy của [...]

  • Cam kết giá trị Cam kết giá trị

    1. Đội ngũ nhân sự chất lượng: LAWPRO có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn được đào tạo bài bản ở các trường đại học luật, chuyên ngành luật lớn trong và ngoài nước, nhiều người đã [...]

  • Thành tích nổi bật của công ty luật Lawpro Thành tích nổi bật của công ty luật [...]

    Trong quá trình tác nghiệp, Công ty luật LAWPRO đã nhiều lần được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội và Sở Tư pháp thành phố Hà Nội [...]

  • Giao dịch điển hình Giao dịch điển hình

    Với đội ngũ Luật sư và các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, Công ty Luật LAWPRO đã cung cấp dịch vụ pháp lý cho các khách hàng là doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động [...]