Nghị định 372/2026/NĐ-CP về định danh, truy xuất nguồn gốc hàng hóa

1. Nghị định 372/2026/NĐ-CP: Toàn bộ quy định mới về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Ngày 29/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Văn bản lần đầu thiết lập Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa do Bộ Công an xây dựng trên Nền tảng chuỗi khối quốc gia, cùng hệ thống mã UID, mã DID, chứng chỉ số và bằng chứng số. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 (Điều 36).

Bài viết dưới đây tóm tắt những điểm doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sàn thương mại điện tử cần nắm.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Áp dụng bắt buộc hay tự nguyện?

Theo khoản 2 Điều 1, việc định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc được thực hiện theo lô, mẻ hoặc đến từng đơn vị sản phẩm, tùy mức độ rủi ro:

  • Hàng hóa rủi ro cao: bắt buộc. Danh mục, lộ trình, phương thức (theo lô/mẻ hay từng đơn vị) và các sự kiện trọng yếu do bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định (điểm a khoản 2 Điều 1).
  • Hàng hóa rủi ro trung bình, thấp: khuyến khích tự nguyện (điểm b khoản 2 Điều 1).
  • Hàng xuất khẩu: tự nguyện, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác (khoản 3 Điều 1).

2.2. Hàng hóa không thuộc phạm vi

Nghị định không điều chỉnh hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển và hàng nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba (khoản 4 Điều 1). Hàng hóa quốc phòng, an ninh, cơ yếu có yêu cầu bảo mật nguồn gốc không chịu quy định bắt buộc (khoản 5 Điều 1).

2.3. Đối tượng áp dụng

Theo Điều 2, gồm: cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, kinh doanh, phân phối, nhập khẩu, vận chuyển, lưu kho; tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; và tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu trên Nền tảng.

3. Bốn công cụ kỹ thuật – pháp lý cốt lõi

3.1. Mã định danh sản phẩm, hàng hóa (mã UID)

  • Là đường dẫn số (digital link) theo chuẩn GS1, được tạo tự động trên Nền tảng quốc gia (khoản 1 Điều 5).
  • Không thay thế mã GTIN, GLN, mã truy vết đã được cấp hợp pháp (khoản 1 Điều 5).
  • Mỗi mã UID chỉ gắn với một sản phẩm hoặc một lô/mẻ và một bản ghi dữ liệu chủ duy nhất (khoản 4 Điều 5).
  • Được tạo lập dựa trên mã GTIN và dữ liệu chủ; hàng hóa chưa có GTIN phải đăng ký cấp mã số, mã vạch theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước (khoản 2, 3 Điều 9).
  • Việc tạo lập mã UID miễn phí (khoản 5 Điều 9).
  • Cấu trúc theo Phụ lục: https://[DOMAIN]/01/[GTIN]/10or21/[SGTIN]; hàng rủi ro cao định danh đến từng đơn vị phải có trường AI "10" hoặc "21".

3.2. Mã định danh phi tập trung (mã DID)

Mã DID được tạo cho cả chủ thể (gắn với danh tính điện tử) và sản phẩm (liên kết với mã UID). DID được khởi tạo tự động, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký và không mất phí (khoản 1, 2 Điều 6). Không cần in thêm mã DID lên sản phẩm (khoản 1 Điều 9).

3.3. Khóa bí mật, khóa công khai và chữ ký điện tử chuyên dùng

Mỗi tổ chức, cá nhân tự tạo cặp khóa; khóa bí mật không được tiết lộ cho bất kỳ ai, kể cả Trung tâm dữ liệu quốc gia (điểm a khoản 1 Điều 7). Chữ ký điện tử chuyên dùng do Trung tâm dữ liệu quốc gia cấp, được xem là đáp ứng yêu cầu của khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử (khoản 3 Điều 7). Chủ thể phải báo ngay cho Trung tâm khi khóa bí mật có nguy cơ lộ lọt (khoản 5 Điều 7).

3.4. Chứng chỉ số và bằng chứng số

Điều 8 xác lập mô hình ba bên:

Vai trò Chủ thể Nhiệm vụ
Bên phát hành chứng chỉ số Doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, cơ quan nhà nước, tổ chức chứng nhận Ký và ghi nhận chứng chỉ số cho dữ liệu chủ, từng công đoạn, giấy chứng nhận
Bên tạo lập, cung cấp bằng chứng số Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu; chủ sở hữu dữ liệu Tổng hợp chứng chỉ số thành bằng chứng số gắn mã UID
Bên sử dụng bằng chứng số Người tiêu dùng, cơ quan quản lý, hải quan, đối tác Kiểm chứng dữ liệu theo nguyên tắc tối thiểu hóa

Đáng chú ý, chứng chỉ số về chứng nhận chất lượng, xuất xứ, hợp quy, hợp chuẩn đã khởi tạo trên Nền tảng có giá trị sử dụng như bản chính (khoản 6 Điều 11).

4. Nghĩa vụ truy xuất nguồn gốc tại các "sự kiện trọng yếu"

Theo khoản 2 Điều 11, việc truy xuất phải được ghi nhận bằng chứng chỉ số tại các sự kiện trọng yếu trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, tiêu dùng – bao gồm xuất hóa đơn và thời điểm hải quan quyết định thông quan. Nếu thuê bên cung cấp dịch vụ khởi tạo chứng chỉ số, phải có thỏa thuận rõ phạm vi và trách nhiệm pháp lý của các bên.

Dữ liệu tối thiểu tại mỗi công đoạn gồm (khoản 3 Điều 11): mã UID; loại sự kiện; thời điểm; địa điểm; công đoạn và trạng thái hàng hóa; chủ thể ghi nhận và chủ thể tiếp nhận; thông số kỹ thuật nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

5. Nghĩa vụ cụ thể theo từng chủ thể trong chuỗi cung ứng

Theo khoản 3 Điều 21:

  • Nhà sản xuất, nhập khẩu: tạo lập dữ liệu chủ, dữ liệu định danh và dữ liệu truy xuất tại giai đoạn sản xuất, nhập khẩu (điểm a).
  • Nhà phân phối, bán buôn, bán lẻ, logistics: cập nhật dữ liệu theo sự kiện truy xuất tối thiểu do bộ, ngành quy định (điểm b).
  • Sàn thương mại điện tử: cung cấp thông tin định danh người bán và dữ liệu truy xuất hàng hóa trên sàn theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền (điểm c).
  • Tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, kiểm định: cập nhật dữ liệu kết quả mình thực hiện (điểm d).

Doanh nghiệp có thể kết nối trực tiếp với Nền tảng quốc gia/Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia, qua hệ thống chuyên ngành của bộ, tỉnh, hoặc qua tổ chức cung cấp giải pháp công nghệ (khoản 8 Điều 14). Dữ liệu đã khai báo, xác thực hợp lệ không phải khai báo lại (khoản 4 Điều 14).

Miễn trách nhiệm: doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm về dữ liệu sai lệch nếu chứng minh được do bất khả kháng, sự cố kỹ thuật khách quan hoặc do bên thứ ba cung cấp sai mà mình không thể biết (khoản 2 Điều 25).

6. Ứng dụng VnUID và chi phí

Ứng dụng quốc gia có phiên bản di động VnUID và website vnuid.gov.vn (điểm d khoản 1 Điều 13). Người tiêu dùng quét mã QR chứa mã UID để tra cứu nguồn gốc, hạn dùng, lịch sử lưu thông và gửi phản ánh (điểm a khoản 2 Điều 15). Truy cập phải qua tài khoản định danh điện tử quốc gia (khoản 3 Điều 15).

Về chi phí: tạo mã UID, mã DID miễn phí; còn dịch vụ xác thực dữ liệu công đoạn, chứng nhận thực hiện theo cơ chế thu giá dịch vụ (khoản 3 Điều 10). Kết quả xác thực không thay thế kiểm tra nhà nước về chất lượng, giám định hay kết luận của cơ quan có thẩm quyền (khoản 4 Điều 10).

7. Lộ trình và điều khoản chuyển tiếp

  • Sau 03 tháng kể từ khi ban hành danh mục hàng rủi ro cao theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các bộ phải quyết định phương thức định danh theo lô/mẻ hay từng đơn vị (khoản 3 Điều 34).
  • Hệ thống truy xuất nguồn gốc đang vận hành phải kết nối với Nền tảng quốc gia chậm nhất 06 tháng kể từ khi Trung tâm dữ liệu quốc gia công bố Nền tảng đủ điều kiện (khoản 1 Điều 37).
  • Dữ liệu, mã số, mã vạch đã cấp hợp lệ trước 01/01/2027 được tiếp tục sử dụng, không phải khai báo lại (khoản 2, 3 Điều 37).
  • Bộ Công an được công khai tổ chức, cá nhân vi phạm trên Nền tảng quốc gia (khoản 6 Điều 31).

8. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

  1. Rà soát sản phẩm có thuộc danh mục rủi ro cao của bộ quản lý ngành hay không.
  2. Đăng ký mã GTIN cho sản phẩm chưa có mã số, mã vạch.
  3. Đánh giá hệ thống quản trị (ERP, kho, hóa đơn điện tử) về khả năng kết nối API với Nền tảng quốc gia.
  4. Rà soát hợp đồng với đơn vị cung cấp giải pháp truy xuất, bổ sung điều khoản trách nhiệm dữ liệu theo khoản 2 Điều 11.
  5. Xây dựng quy trình quản lý khóa bí mật và xử lý sự cố lộ lọt.
  6. Cập nhật chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh khi chia sẻ dữ liệu chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 372/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 (Điều 36).

Mọi doanh nghiệp có bắt buộc gắn mã UID không?

Không. Chỉ hàng hóa rủi ro cao thuộc danh mục do bộ quản lý ngành ban hành mới bắt buộc; hàng rủi ro trung bình, thấp và hàng xuất khẩu áp dụng tự nguyện (khoản 2, 3 Điều 1).

Mã UID có thay thế mã vạch GTIN đang dùng không?

Không. Mã UID được tạo trên cơ sở mã GTIN và không thay thế GTIN, GLN hay mã truy vết đã cấp hợp pháp (khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 9).

Doanh nghiệp có phải trả phí tạo mã UID, mã DID không?

Không. Việc tạo mã UID và mã DID là miễn phí (khoản 2 Điều 6, khoản 5 Điều 9). Riêng dịch vụ xác thực dữ liệu công đoạn, chứng nhận áp dụng cơ chế thu giá dịch vụ (khoản 3 Điều 10).

Doanh nghiệp đang dùng hệ thống truy xuất riêng có phải bỏ đi không?

Không. Hệ thống đang vận hành hợp pháp được tiếp tục sử dụng nhưng phải kết nối với Nền tảng quốc gia chậm nhất 06 tháng kể từ khi Nền tảng được công bố đủ điều kiện (khoản 1, 3 Điều 37).

Người tiêu dùng kiểm tra nguồn gốc hàng hóa bằng cách nào?

Quét mã QR chứa mã UID bằng ứng dụng VnUID hoặc truy cập vnuid.gov.vn (Điều 13, Điều 15).

Tin Liên Quan

Đặt lịch hẹn hoặc tư vấn trực tiếp

Tư Vấn Qua Email

Captcha