Nghị định 384/2026/NĐ-CP: Xác định xuất xứ Việt Nam hàng nội địa

Nghị định 384/2026/NĐ-CP: Những điểm cốt lõi doanh nghiệp cần biết về xác định xuất xứ Việt Nam cho hàng hóa lưu thông trong nước

Ngày 09/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 384/2026/NĐ-CP quy định việc xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước. Đây là lần đầu tiên tiêu chí “hàng Việt Nam” cho thị trường nội địa được đặt ra ở cấp Nghị định, với các ngưỡng định lượng cụ thể. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 (khoản 1 Điều 11), nghĩa là doanh nghiệp còn khoảng hơn hai tháng để rà soát lại nhãn, hồ sơ và chuỗi cung ứng.

Bài viết dưới đây tóm tắt các nội dung trọng yếu mà doanh nghiệp sản xuất, phân phối và bán lẻ cần lưu ý.

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định áp dụng và không áp dụng cho trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 1, Nghị định quy định các tiêu chí xác định hàng hóa có xuất xứ Việt Nam, gồm xuất xứ thuần túy, xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công chế biến đơn giản, các yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ và trách nhiệm của các bên liên quan.

Doanh nghiệp cần chú ý ba nội dung không thuộc phạm vi Nghị định (khoản 2 Điều 1):

  • Xác định xuất xứ để cấp chứng nhận xuất xứ (C/O) cho hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cách ghi nhãn và trình bày nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa;
  • Hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

Nói cách khác, Nghị định 384/2026/NĐ-CP trả lời câu hỏi “khi nào hàng được coi là có xuất xứ Việt Nam”, còn “ghi nhãn như thế nào” vẫn thực hiện theo pháp luật về nhãn hàng hóa.

Đối tượng áp dụng (Điều 2) là thương nhân tham gia sản xuất, thương mại hàng hóa lưu thông trong nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Hai nhóm hàng hóa có xuất xứ Việt Nam

Theo Điều 4, hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi thuộc một trong hai nhóm: xuất xứ thuần túy (Điều 5) hoặc xuất xứ không thuần túy (Điều 6).

2.1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam (Điều 5)

Nhóm này gồm 10 trường hợp, chủ yếu là sản phẩm hình thành hoàn toàn tại Việt Nam, như:

  • Cây trồng, sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam (khoản 1);
  • Động vật sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam và sản phẩm từ các động vật đó (khoản 2, 3);
  • Khoáng sản, chất tự nhiên khai thác từ đất, nước, đáy biển của Việt Nam (khoản 5);
  • Hải sản đánh bắt ở vùng biển cả bằng tàu đăng ký và treo cờ Việt Nam, kể cả sản phẩm chế biến ngay trên tàu đó (khoản 7, 8);
  • Phế liệu, phế phẩm thu được từ sản xuất, tiêu dùng tại Việt Nam chỉ còn dùng để tái chế (khoản 9);
  • Hàng hóa sản xuất hoàn toàn từ các sản phẩm nêu trên (khoản 10).

2.2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam (Điều 6)

Đây là nhóm quan trọng nhất với doanh nghiệp có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. Hàng hóa đạt xuất xứ Việt Nam khi đáp ứng một trong hai tiêu chí:

(a) Chuyển đổi mã số hàng hóa – tức mã HS ở cấp 04 số của thành phẩm khác với mã HS của nguyên liệu không có xuất xứ (khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 3).

(b) Hàm lượng giá trị Việt Nam (VVC) tối thiểu 30%, tính theo một trong hai công thức (khoản 2 Điều 6):

Công thức Cách tính
Trực tiếp VVC = (Trị giá nguyên liệu có xuất xứ / Giá xuất xưởng) × 100%
Gián tiếp VVC = [(Giá xuất xưởng − Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ) / Giá xuất xưởng] × 100%

Ví dụ minh họa: Một sản phẩm có giá xuất xưởng 1.000.000 đồng, sử dụng nguyên liệu nhập khẩu không có xuất xứ trị giá 650.000 đồng. Theo công thức gián tiếp, VVC = (1.000.000 − 650.000)/1.000.000 = 35%, đạt ngưỡng 30%.

Một số điểm cần lưu ý thêm:

  • Bao bì, vật liệu đóng gói cấu thành hàng hóa được tính vào VVC (khoản 3 Điều 6).
  • Với hàng hóa công nghệ thông tin và công nghệ số, chi phí nghiên cứu – phát triển, thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa, thử nghiệm và kiểm thử phần mềm thực hiện tại Việt Nam được tính vào VVC; đồng thời quy định về gia công đơn giản và yếu tố trung gian không áp dụng cho trường hợp này (khoản 4 Điều 6).
  • Doanh nghiệp được chọn công thức trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải áp dụng thống nhất trong năm tài chính (khoản 5 Điều 6).
  • “Giá xuất xưởng” và “trị giá nguyên liệu” được định nghĩa cụ thể tại khoản 4, khoản 5 Điều 3; trường hợp thuê gia công, “nhà sản xuất” được hiểu là thương nhân đi thuê gia công.

3. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản không tạo ra xuất xứ (Điều 7)

Đây là quy định có tác động lớn nhất tới các mô hình “nhập về – đóng gói – dán nhãn”. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản là công đoạn không dùng kỹ năng đặc biệt, máy móc, dây chuyền hoặc thiết bị chuyên dụng, và không được tính khi xác định xuất xứ (khoản 1 Điều 7).

Khoản 2 Điều 7 liệt kê các công đoạn, dù làm riêng lẻ hay kết hợp, đều bị coi là đơn giản, tiêu biểu:

  • Bảo quản hàng trong vận chuyển, lưu kho; lau chùi, tẩy rửa bề mặt;
  • Thay đổi bao bì, chia tách, gộp lô; đóng chai, đóng gói, đóng hộp;
  • Dán hoặc in nhãn hiệu, nhãn mác, logo lên sản phẩm hoặc bao bì;
  • Sàng lọc, phân loại, trộn đơn giản không làm thay đổi bản chất hàng hóa;
  • Lắp ráp đơn giản các bộ phận thành sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm;
  • Xay xát, đánh bóng gạo, ngũ cốc; mài, cắt đơn giản; là, ép thẳng vải;
  • Kiểm tra, thử nghiệm đơn giản; giết, mổ động vật.

Hệ quả thực tiễn: hàng nhập khẩu nguyên chiếc, chỉ đóng gói lại hoặc dán nhãn tại Việt Nam sẽ không đủ điều kiện để thể hiện xuất xứ Việt Nam.

4. Các yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ (Điều 8)

Các yếu tố phục vụ sản xuất nhưng không cấu thành hàng hóa sẽ không được tính, bao gồm: nhiên liệu, năng lượng; dụng cụ, khuôn mẫu; phụ tùng bảo dưỡng; dầu nhờn, chất bôi trơn; đồ bảo hộ lao động; thiết bị kiểm tra, thử nghiệm; chất xúc tác, dung môi; và các nguyên liệu khác không cấu thành hàng hóa.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp thể hiện xuất xứ Việt Nam (Điều 9)

Doanh nghiệp ghi xuất xứ Việt Nam trên nhãn hoặc tài liệu, vật phẩm chứa thông tin về hàng hóa có các nghĩa vụ sau:

  1. Tuân thủ Nghị định và pháp luật về nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm (khoản 1);
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố (khoản 2);
  3. Lưu trữ hồ sơ chứng minh xuất xứ, gồm hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật liệu, mô tả quy trình sản xuất và tài liệu liên quan, phục vụ thanh tra, kiểm tra; thời hạn và hình thức lưu trữ theo pháp luật kế toán và lưu trữ (khoản 2);
  4. Chứng minh xuất xứ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu (khoản 3);
  5. Với hàng sản xuất trong nước sau đó xuất khẩu, phải tuân thủ quy định về xuất xứ hàng xuất khẩu và quy định của nước nhập khẩu (khoản 4).

Cơ chế ở đây là doanh nghiệp tự xác định và tự chịu trách nhiệm, không có thủ tục cấp phép trước. 

6. Quy định riêng theo ngành và điều khoản chuyển tiếp

  • Bộ, cơ quan ngang bộ có thể ban hành quy định riêng về xuất xứ và công đoạn gia công đơn giản cho mặt hàng đặc thù (khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 7). Bộ Công Thương là đầu mối và sẽ công khai các văn bản này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ (điểm c khoản 1 Điều 10).
  • Chuyển tiếp: hàng hóa có nhãn thể hiện xuất xứ Việt Nam đúng quy định trước ngày 01/01/2027 được tiếp tục sử dụng nhãn đó đến khi hết hạn sử dụng (Điều 12).

7. Checklist chuẩn bị cho doanh nghiệp trước 01/01/2027

Rà soát danh mục sản phẩm đang ghi “Sản xuất tại Việt Nam” / “Made in Vietnam”;
Xác định mã HS 4 số của thành phẩm và từng nguyên liệu nhập khẩu;
Tính thử VVC theo cả hai công thức, chọn công thức phù hợp cho năm tài chính 2027;
Loại trừ các công đoạn gia công đơn giản khỏi lập luận xuất xứ;
Chuẩn hóa bộ hồ sơ: hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật liệu, mô tả quy trình sản xuất;
Theo dõi quy định riêng của bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng của mình.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 384/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?
Từ ngày 01/01/2027 (khoản 1 Điều 11).

Hàng nhập khẩu về chỉ đóng gói, dán nhãn tại Việt Nam có được ghi xuất xứ Việt Nam không?
Không. Đóng gói, dán nhãn là công đoạn gia công đơn giản theo điểm c, d khoản 2 Điều 7 và không được tính khi xác định xuất xứ.

Ngưỡng hàm lượng giá trị Việt Nam tối thiểu là bao nhiêu?
VVC tối thiểu 30%, tính theo công thức trực tiếp hoặc gián tiếp (khoản 2 Điều 6). Hàng hóa cũng có thể đạt xuất xứ qua tiêu chí chuyển đổi mã HS 4 số.

Doanh nghiệp có phải xin xác nhận xuất xứ trước khi ghi nhãn không?
Nghị định không quy định thủ tục cấp phép trước. Doanh nghiệp tự xác định, tự chịu trách nhiệm, lưu hồ sơ và chứng minh khi được yêu cầu (khoản 2, 3 Điều 9).

Nhãn cũ đã in trước năm 2027 có phải hủy không?
Không, nếu nhãn đó đúng quy định tại thời điểm in; hàng được dùng nhãn đến hết hạn sử dụng (Điều 12).

Tin Liên Quan

Đặt lịch hẹn hoặc tư vấn trực tiếp

Tư Vấn Qua Email

Captcha