Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
Trích Nghị định 210 năm 2026 về hợp đồng xây dựng
Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:
1. Hình thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.
2. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng. Trường hợp các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có).
3. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc thanh toán cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
4. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này được quy định như sau:
a) Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và thời điểm thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với nội dung công việc của hợp đồng, tiến độ thực hiện hợp đồng. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng;
b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán các bên chưa có đủ cơ sở để xác định giá trị thanh toán (chưa đủ dữ liệu để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng; chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm) thì giá trị thanh toán có thể tạm xác định trên cơ sở đơn giá, giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không được yêu cầu phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, trừ trường hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng;
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã sửa đổi theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán được quy định như sau: mức thù lao cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng;
e) Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí: việc thanh toán căn cứ theo chi phí thực tế được xác định theo phương pháp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng cộng với mức lợi nhuận của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng;
g) Đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra: giá trị thanh toán được xác định theo giá trị thực tế đã được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, cộng hoặc trừ với mức tăng hoặc giảm giá trị thanh toán được quy định trong hợp đồng trên cơ sở kết quả đầu ra;
h) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: giá trị thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng hoặc tỷ lệ phần trăm đã được sửa đổi theo quy định của hợp đồng (nếu có) nhân với giá trị công việc được nghiệm thu (đối với hợp đồng bảo hiểm thì nhân với giá trị công trình);
i) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản này;
k) Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng được các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;
l) Thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ quy định tại điểm m khoản này;
m) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.
5. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu. Trường hợp bên giao thầu chậm thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có thỏa thuận thì xác định theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.
Điều 29. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
1. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) và được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Thành phần hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng xây dựng.
Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, thành phần chủ yếu của hồ sơ thanh toán được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn gói
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
b) Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã giao kết;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
3. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá cố định
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán;
b) Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
4. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán;
b) Bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh (còn gọi là đơn giá, giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản phải giảm trừ theo quy định hợp đồng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
5. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo thời gian
a) Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
6. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan.
7. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.
8. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế;
b) Bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận và giá trị các chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận của bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị chi phí trực tiếp thực tế để hoàn thành các công việc trong hợp đồng, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
9. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế thực hiện; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hoặc các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành theo đúng yêu cầu trong hợp đồng được bên giao thầu xác nhận;
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng công việc kết quả đầu ra hoàn thành theo hợp đồng, giá trị điều chỉnh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này.
10. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.
11. Đối với hợp đồng xây dựng theo giá kết hợp, thành phần hồ sơ thanh toán thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này.
12. Trường hợp tạm thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định này, bên giao thầu căn cứ từng trường hợp tạm thanh toán cụ thể để quyết định hồ sơ tạm thanh toán, đảm bảo nguyên tắc chỉ tạm xác nhận các tài liệu nào chưa đủ điều kiện theo quy định của hợp đồng; đối với các tài liệu đã đủ điều kiện xác nhận thì thành phần hồ sơ thanh toán phải đầy đủ theo thỏa thuận hợp đồng và các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này.
13. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế về nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ và quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
14. Bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh toán hợp đồng không được đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.
Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:
1. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định này.
Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.
4. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết;
b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 Điều này, việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận;
b) Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.
