Hòa giải thương mại và hòa giải tại Tòa án khác như thế nào?
Hòa giải thương mại và hòa giải tại Tòa án: khác nhau thế nào?
Cùng mang tên "hòa giải" nhưng pháp luật Việt Nam hiện có ba cơ chế khác hẳn nhau về người hòa giải, chi phí, tính bảo mật và cách thi hành kết quả. Chọn sai cơ chế có thể khiến doanh nghiệp mất vài tháng mà thỏa thuận đạt được vẫn không thi hành được. Bài viết so sánh hòa giải thương mại và hòa giải tại Tòa án để doanh nghiệp chọn đúng ngay từ đầu.
Tóm tắt nhanh: Hòa giải thương mại diễn ra ngoài Tòa án, cần có thỏa thuận hòa giải và do hòa giải viên các bên tự chọn tiến hành. Hòa giải tại Tòa án diễn ra sau khi nộp đơn khởi kiện nhưng trước khi Tòa án thụ lý, do hòa giải viên của Tòa án tiến hành. Hòa giải trong tố tụng là thủ tục bắt buộc do Thẩm phán tiến hành sau khi thụ lý vụ án.
Ba cơ chế hòa giải cần phân biệt
- Hòa giải thương mại theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP: các bên tự thỏa thuận lựa chọn, hòa giải viên thương mại làm trung gian.
- Hòa giải tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021): thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ việc.
- Hòa giải trong tố tụng theo Điều 205 đến Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Thẩm phán tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
Bảng so sánh
| Tiêu chí | Hòa giải thương mại | Hòa giải tại Tòa án (trước thụ lý) | Hòa giải trong tố tụng |
|---|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 22/2017/NĐ-CP | Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Thời điểm | Bất kỳ lúc nào, kể cả trước khi có tranh chấp | Sau khi nộp đơn khởi kiện, trước khi thụ lý | Sau khi Tòa án thụ lý |
| Điều kiện | Các bên có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản | Người khởi kiện và bên kia đồng ý hòa giải | Thủ tục bắt buộc, trừ trường hợp không được hoặc không tiến hành hòa giải được |
| Người hòa giải | Hòa giải viên thương mại do các bên chọn hoặc trung tâm chỉ định | Hòa giải viên do Chánh án Tòa án có thẩm quyền bổ nhiệm | Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án |
| Phạm vi | Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc có ít nhất một bên hoạt động thương mại | Tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động | Như cột bên |
| Thời hạn | Do các bên và quy tắc hòa giải quyết định | 20 ngày kể từ ngày hòa giải viên được chỉ định; vụ việc phức tạp không quá 30 ngày; các bên có thể thống nhất kéo dài không quá 02 tháng | Trong thời hạn chuẩn bị xét xử |
| Chi phí | Các bên trả phí hòa giải theo thỏa thuận hoặc biểu phí của trung tâm | Ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ một số trường hợp như tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch | Nằm trong án phí; thỏa thuận được trước khi mở phiên tòa thì chỉ chịu 50% án phí sơ thẩm |
| Bảo mật | Thông tin được giữ bí mật, trừ khi các bên thỏa thuận khác bằng văn bản hoặc pháp luật quy định khác | Không ghi âm, ghi hình, ghi biên bản phiên hòa giải; thông tin không được dùng làm chứng cứ trừ ngoại lệ luật định | Có biên bản hòa giải lưu hồ sơ vụ án |
| Kết quả | Văn bản về kết quả hòa giải thành, ràng buộc các bên theo pháp luật dân sự | Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải | Biên bản hòa giải thành |
| Để thi hành cưỡng chế | Phải yêu cầu Tòa án công nhận trong 06 tháng theo Điều 416 đến Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự | Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành | Sau 07 ngày không bên nào thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
| Kháng cáo, kháng nghị | Quyết định công nhận không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm | Không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm; có thể bị đề nghị, kiến nghị xem xét lại | Không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm |
Khi nào nên chọn hòa giải thương mại?
- Hai bên còn muốn tiếp tục làm ăn và cần giữ kín tranh chấp với thị trường, ngân hàng, đối tác khác.
- Tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc cần hòa giải viên có chuyên môn ngành (xây dựng, tài chính, sở hữu trí tuệ) và có thể làm việc bằng tiếng Anh.
- Các bên muốn chủ động về thời gian, địa điểm, ngôn ngữ và quy tắc hòa giải.
- Hợp đồng đã có điều khoản hòa giải, hoặc các bên sẵn sàng ký thỏa thuận hòa giải sau khi tranh chấp phát sinh.
Khi nào hòa giải tại Tòa án phù hợp hơn?
- Bên kia không hợp tác cho đến khi thấy đơn khởi kiện đã được nộp.
- Thời hiệu khởi kiện sắp hết: việc nộp đơn khởi kiện giúp bảo toàn quyền khởi kiện, trong khi hòa giải thương mại ngoài Tòa án không tự động làm dừng thời hiệu.
- Các bên muốn có quyết định công nhận của Tòa án ngay trong cùng một quy trình, không phải nộp thêm đơn yêu cầu công nhận.
- Giá trị tranh chấp nhỏ, cần tiết kiệm chi phí hòa giải.
Hai cơ chế không loại trừ nhau. Thực tế, luật sư thường mở kênh đàm phán trực tiếp trước, chuyển sang hòa giải thương mại nếu cần bên trung lập, và nộp đơn khởi kiện khi thời hiệu hoặc việc bảo toàn tài sản đòi hỏi. Cách tiếp cận này được trình bày chi tiết tại trang dịch vụ đại diện đàm phán và trung gian hòa giải của LAWPRO.
Ba lưu ý cho doanh nghiệp
- Kết quả hòa giải thương mại không tự thi hành cưỡng chế. Muốn cơ quan thi hành án tổ chức thi hành, phải nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận trong 06 tháng.
- Thỏa thuận hòa giải nên có sẵn trong hợp đồng. Khi tranh chấp đã căng thẳng, rất khó để hai bên cùng ký một thỏa thuận hòa giải mới.
- Người dự hòa giải phải có quyền quyết định. Phiên hòa giải thất bại phổ biến nhất vì người tham gia phải "về xin ý kiến". Giấy ủy quyền cần ghi rõ hạn mức được phép nhượng bộ.
Câu hỏi thường gặp
Có bắt buộc phải hòa giải thương mại trước khi khởi kiện không?
Không, trừ khi hợp đồng quy định hòa giải là bước bắt buộc trước khi khởi kiện. Hòa giải thương mại dựa trên nguyên tắc tự nguyện theo Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
Đã hòa giải thương mại không thành thì có được hòa giải tại Tòa án nữa không?
Được. Khi nộp đơn khởi kiện, Tòa án vẫn thông báo về quyền lựa chọn hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, và sau khi thụ lý Thẩm phán vẫn tiến hành hòa giải theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thông tin đưa ra khi hòa giải có bị dùng làm chứng cứ chống lại mình không?
Cả hai cơ chế đều có quy định bảo mật. Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án quy định tài liệu, lời trình bày trong quá trình hòa giải không được dùng làm chứng cứ trong tố tụng, trừ các ngoại lệ luật định. Với hòa giải thương mại, nên ghi thêm cam kết này vào thỏa thuận hòa giải.
Luật sư có được tham gia phiên hòa giải không?
Có. Các bên có thể tự mình tham gia hoặc thông qua người đại diện, và có thể mời luật sư tham gia cùng ở cả ba cơ chế.
Cần tư vấn lựa chọn cơ chế hòa giải?
Luật sư LAWPRO đánh giá hồ sơ, đề xuất cơ chế phù hợp và trực tiếp đại diện đàm phán, hòa giải tranh chấp cho doanh nghiệp. Nếu hòa giải không thành, chúng tôi tiếp tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án hoặc trọng tài. Hotline: 0936 77 97 99.
