Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Hòa giải thành mới là một nửa chặng đường. Nếu bên kia không tự nguyện thực hiện, văn bản hòa giải chỉ có giá trị như một thỏa thuận dân sự và bạn vẫn phải khởi kiện để đòi quyền lợi. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giải quyết đúng điểm yếu đó: sau khi được Tòa án công nhận, thỏa thuận được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành như một bản án.

Tóm tắt nhanh: Nộp đơn trong 06 tháng kể từ ngày đạt được thỏa thuận hòa giải thành; Tòa án chuẩn bị xét đơn trong 15 ngày và mở phiên họp trong 10 ngày tiếp theo; quyết định công nhận có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.

Kết quả hòa giải nào được Tòa án xem xét công nhận?

Theo Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án chỉ xem xét công nhận kết quả hòa giải thành do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền, có nhiệm vụ hòa giải thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải. Trên thực tế, đó thường là:

  • Hòa giải thương mại do hòa giải viên thương mại hoặc trung tâm hòa giải thương mại tiến hành theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP;
  • Hòa giải tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động theo Bộ luật Lao động 2019;
  • Hòa giải ở cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.

Một lưu ý quan trọng: biên bản do hai bên tự thương lượng với nhau, không qua chủ thể hòa giải theo luật, không thuộc diện được công nhận theo thủ tục này. Vì vậy, khi tranh chấp có giá trị lớn, nên tính trước phương án đưa kết quả đàm phán vào một thủ tục hòa giải chính thức. Đây là việc luật sư thường làm khi đại diện đàm phán và trung gian hòa giải tranh chấp cho doanh nghiệp.

Bốn điều kiện công nhận theo Điều 417

  1. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  2. Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận. Nếu nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người đó đồng ý.
  3. Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.
  4. Nội dung thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.

Hồ sơ yêu cầu

Tài liệu Ghi chú
Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án Theo mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP; ghi rõ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải và nội dung thỏa thuận đề nghị công nhận (Điều 418)
Văn bản về kết quả hòa giải thành Có chữ ký của các bên và của hòa giải viên
Giấy tờ pháp lý của người yêu cầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, căn cước, giấy ủy quyền (nếu có)
Tài liệu chứng minh thẩm quyền của chủ thể hòa giải Thỏa thuận hòa giải, quyết định chỉ định hòa giải viên, quy tắc hòa giải áp dụng
Biên lai nộp lệ phí Nộp sau khi nhận thông báo của Tòa án

Thời hạn nộp đơn và Tòa án có thẩm quyền

  • Thời hạn: 06 tháng kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành (khoản 1 Điều 418). Quá thời hạn này, quyền yêu cầu công nhận không còn.
  • Thẩm quyền: yêu cầu này là việc dân sự theo khoản 7 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án có thẩm quyền theo lãnh thổ là Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc (điểm s khoản 2 Điều 39). Từ ngày 01/7/2025, sau khi tổ chức lại hệ thống Tòa án theo Luật số 85/2025/QH15, cấp giải quyết sơ thẩm là Tòa án nhân dân khu vực.

Trình tự giải quyết theo Điều 419

  1. Nộp đơn và hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Tòa án có thẩm quyền.
  2. Tòa án thụ lý sau khi người yêu cầu nộp lệ phí và xuất trình biên lai.
  3. Chuẩn bị xét đơn: 15 ngày kể từ ngày thụ lý. Hồ sơ được chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu.
  4. Mở phiên họp: trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, có sự tham gia của các bên trong thỏa thuận hòa giải và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  5. Ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành.

Tính từ ngày thụ lý, thủ tục thường mất khoảng một tháng, nhanh hơn đáng kể so với một vụ kiện thông thường.

Hiệu lực của quyết định

  • Quyết định công nhận hoặc không công nhận có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (khoản 8 Điều 419).
  • Quyết định công nhận được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự (khoản 9 Điều 419).
  • Việc Tòa án không công nhận không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải (khoản 6 Điều 419). Thỏa thuận vẫn ràng buộc các bên như một giao dịch dân sự và vẫn là căn cứ để khởi kiện.

Bốn lỗi khiến hồ sơ bị từ chối

  • Thỏa thuận ảnh hưởng đến người thứ ba mà thiếu văn bản đồng ý, ví dụ bên bảo lãnh, ngân hàng nhận thế chấp, cổ đông khác.
  • Người ký không đủ thẩm quyền: người đại diện ký vượt phạm vi ủy quyền hoặc vượt hạn mức theo điều lệ công ty.
  • Nội dung thỏa thuận không thi hành được: không nêu số tiền, thời hạn, tài sản cụ thể. Cơ quan thi hành án chỉ thi hành những nghĩa vụ được xác định rõ.
  • Nộp đơn quá 06 tháng do các bên chờ xem bên kia có tự nguyện thực hiện hay không.

Cách phòng ngừa là soạn văn bản hòa giải thành ngay từ đầu theo tiêu chuẩn của một bản án có thể thi hành. Tham khảo thêm dịch vụ tư vấn, soạn thảo và đàm phán hợp đồng của chúng tôi.

Câu hỏi thường gặp

Bắt buộc cả hai bên cùng ký đơn yêu cầu công nhận không?

Không. Điều 417 cho phép một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu. Tuy nhiên, Tòa án vẫn triệu tập các bên tham gia phiên họp để xác định sự tự nguyện.

Lệ phí yêu cầu công nhận là bao nhiêu?

Đây là việc dân sự, lệ phí sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng, không tính theo giá trị tranh chấp.

Nếu Tòa án không công nhận thì có khởi kiện được không?

Được. Thỏa thuận hòa giải vẫn giữ nguyên giá trị như một giao dịch dân sự, bên có quyền có thể khởi kiện yêu cầu thực hiện thỏa thuận đó hoặc khởi kiện tranh chấp ban đầu, trong thời hiệu khởi kiện.

Thỏa thuận do hai công ty tự đàm phán có được công nhận không?

Không theo thủ tục này, vì không có chủ thể hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải. Các bên có thể đưa vụ việc ra một trung tâm hòa giải thương mại để hòa giải viên ghi nhận, hoặc nếu đã khởi kiện thì đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Luật sư hỗ trợ gì trong thủ tục này?

Luật sư LAWPRO tham gia từ bàn đàm phán đến khi thỏa thuận được thi hành: chọn cơ chế hòa giải phù hợp, soạn văn bản hòa giải thành đủ điều kiện công nhận, lập hồ sơ và đại diện tại phiên họp, sau đó theo dõi thi hành án. Xem chi tiết dịch vụ luật sư đại diện đàm phán, hòa giải tranh chấp của LAWPRO hoặc gọi hotline 0936 77 97 99.

Tin Liên Quan

Đặt lịch hẹn hoặc tư vấn trực tiếp

Tư Vấn Qua Email

Captcha