Nghị Định 283/2026/NĐ-CP: Mức Phạt Vi Phạm Lao Động, BHXH Mới Nhất Từ 10/9/2026
Nghị Định 283/2026/NĐ-CP Là Gì?
Ngày 15/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH) và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định do Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình và Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026.
Đây là văn bản thay thế khung xử phạt hiện hành trong lĩnh vực lao động – BHXH, với phạm vi điều chỉnh bao trùm bốn nhóm nội dung chính:
- Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
- Điều kiện lao động và quan hệ lao động (hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động...)
- An toàn, vệ sinh lao động
- Bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và các tổ chức sử dụng lao động tại Việt Nam đều là đối tượng áp dụng trực tiếp của nghị định này.
Những Điểm Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Ngay
1. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp đôi cá nhân
Nghị định giữ nguyên nguyên tắc quan trọng: mức phạt tiền quy định trong nghị định là mức áp dụng cho cá nhân; đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác, mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ một số điều khoản đã quy định sẵn là mức phạt tổ chức (như các điều về tuyển dụng lao động, người lao động nước ngoài, cho thuê lại lao động...). Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi tự đánh giá rủi ro, vì mức phạt thực tế áp dụng cho công ty thường cao gấp đôi con số nêu trong văn bản.
2. Vi phạm về tuyển dụng và quản lý lao động
Theo Điều 11, người sử dụng lao động có thể bị phạt:
- 1.000.000 – 3.000.000 đồng nếu không khai trình sử dụng lao động, thu tiền của người lao động khi tuyển dụng, không cập nhật đầy đủ thông tin vào sổ quản lý lao động, hoặc không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- 5.000.000 – 10.000.000 đồng đối với hành vi phân biệt đối xử trong lao động, sử dụng lao động chưa qua đào tạo với nghề bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, không báo cáo thay đổi lao động, hoặc không lập/lập sai sổ quản lý lao động.
- 50.000.000 – 75.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ, quảng cáo gian dối để lừa gạt hoặc tuyển dụng lao động nhằm mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động (chưa đến mức truy cứu hình sự).
3. Vi phạm về hợp đồng lao động và tiền lương
Nghị định áp dụng khung phạt theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng — mức phạt tăng dần theo quy mô vi phạm (ví dụ: từ 1–10 người, 11–50 người, cho đến trên 300 người). Đây là cách tiếp cận doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý vì:
- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản, sai loại hợp đồng, hoặc thiếu nội dung chủ yếu: phạt từ 2.000.000 đến 25.000.000 đồng tùy số lượng lao động vi phạm.
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động, hoặc buộc người lao động đặt cọc tiền/tài sản để bảo đảm hợp đồng: phạt 20.000.000 – 25.000.000 đồng và buộc trả lại giấy tờ, tài sản kèm lãi.
- Trả lương chậm, thiếu, không đúng thỏa thuận, không trả lương làm thêm giờ/làm đêm: phạt từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy quy mô.
- Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng: phạt từ 20.000.000 đến 75.000.000 đồng — đây là mức phạt doanh nghiệp cần rà soát kỹ vì áp dụng trực tiếp theo số lao động bị trả dưới mức tối thiểu.
4. Vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, không xây dựng kế hoạch an toàn lao động, không trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân, hoặc không kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đều có thể bị xử phạt, với mức phạt cao nhất lên đến 75.000.000 đồng cho mỗi hành vi vi phạm liên quan đến máy, thiết bị hoặc từng người lao động bị ảnh hưởng.
5. Vi phạm về người lao động nước ngoài
Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần đặc biệt lưu ý Điều 13:
- Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép: phạt từ 30.000.000 đến 75.000.000 đồng tùy số lượng người vi phạm.
- Người lao động nước ngoài vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khỏi Việt Nam.
6. Trách nhiệm khai báo và biện pháp khắc phục hậu quả
Song song với phạt tiền, nghị định quy định nhiều biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện, ví dụ: hoàn trả khoản tiền đã thu trái quy định kèm lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước, nhận lại người lao động bị sa thải trái luật, trả đủ tiền lương những ngày vi phạm, hoặc thực hiện đăng ký/điều chỉnh thông tin lao động còn thiếu.
Thời Hiệu Xử Phạt
- 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội.
- 02 năm đối với vi phạm liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Doanh Nghiệp Cần Làm Gì Để Chuẩn Bị Trước 10/9/2026?
- Rà soát hợp đồng lao động: bảo đảm giao kết đúng loại hợp đồng, bằng văn bản, đầy đủ nội dung chủ yếu theo Bộ luật Lao động.
- Kiểm tra sổ quản lý lao động và hồ sơ khai trình lao động, cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định.
- Đối chiếu mức lương thực trả với lương tối thiểu vùng hiện hành, đặc biệt với lao động thời vụ, thử việc.
- Rà soát hồ sơ giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài, gia hạn kịp thời trước khi hết hiệu lực.
- Kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động: kế hoạch huấn luyện, khám sức khỏe định kỳ, kiểm định máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt.
- Không giữ giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ gốc của người lao động dưới bất kỳ hình thức nào.
