Nghị định 371/2026/NĐ-CP: Quy định mới về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài

Ngày 25/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định có hiệu lực từ 15/11/2026. Bài viết tóm tắt những điểm mà cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và người lao động cần nắm.

1. Tổng quan về Nghị định 371/2026/NĐ-CP

Nghị định hướng dẫn khoản 3 Điều 150 Bộ luật Lao động 2019. Từ ngày 15/11/2026, phần quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trong Nghị định 152/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) hết hiệu lực.

Bộ Ngoại giao giúp Chính phủ quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Việc quản lý trực tiếp do các cơ quan, tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện (sau đây gọi là "cơ quan quản lý").

2. Điểm mới của Nghị định 371/2026/NĐ-CP so với Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Nội dung Quy định cũ Quy định mới
Phạm vi tổ chức nước ngoài Gồm cả văn phòng đại diện kinh tế, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế... Loại nhóm này ra, chỉ theo Bộ luật Lao động
Đầu mối quản lý Tổ chức do Bộ Ngoại giao giao và tổ chức do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao Một đầu mối do Bộ Ngoại giao giao
Thông báo trước khi tuyển Không bắt buộc đăng tin Thông báo nhu cầu và đăng tin tuyển dụng công khai
Thông báo sau khi ký hợp đồng 07 ngày làm việc, kèm bản sao hợp đồng và giấy tờ 10 ngày làm việc, chỉ nêu thông tin cơ bản
Hồ sơ của người lao động Hồ sơ dự tuyển: giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, văn bằng chứng thực Hồ sơ quản lý gồm 03 loại giấy tờ, do người lao động nộp
Phổ biến chính sách, pháp luật Chưa quy định Bắt buộc hoàn thành trong 06 tháng
Chấm dứt hợp đồng Không có thủ tục riêng Thông báo trong 10 ngày làm việc; trả hồ sơ trong 03 ngày làm việc
Thuê lại lao động Chỉ báo cáo hằng năm Thêm thông báo trong 07 ngày và gửi danh sách trong 10 ngày làm việc

Ngoài ra, mọi thông báo, hồ sơ nay đều được gửi trực tuyến hoặc qua email chính thức của cơ quan quản lý.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nào phải áp dụng?

Theo Điều 3, "tổ chức nước ngoài tại Việt Nam" gồm bốn nhóm:

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ, tổ chức khu vực, tiểu khu vực;
  • Văn phòng đại diện tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
  • Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình nước ngoài;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được cấp giấy đăng ký tại Việt Nam.

"Cá nhân nước ngoài" là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức trên và có sử dụng lao động Việt Nam. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung ứng nhân sự cho các chủ thể này cũng thuộc đối tượng áp dụng.

Lưu ý: Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật thực hiện theo Bộ luật Lao động, không theo cơ chế này (Điều 14).

4. Quy trình tuyển dụng theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP

Khi có nhu cầu tuyển dụng, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đồng thời hai việc:

  1. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý, nêu rõ vị trí việc làm và số lượng cần tuyển (trực tiếp, qua bưu chính, trực tuyến hoặc email chính thức);
  2. Đăng công khai thông tin tuyển dụng trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (vieclam.gov.vn), cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc website chính thức của tổ chức.

Sau đó, bên tuyển dụng được trực tiếp tuyển dụng hoặc đề nghị cơ quan quản lý tuyển chọn, giới thiệu ứng viên.

5. Các mốc thời hạn cần ghi nhớ

Nghĩa vụ Chủ thể Thời hạn
Thông báo việc ký hợp đồng lao động Tổ chức, cá nhân nước ngoài 10 ngày làm việc từ ngày ký
Nộp hồ sơ quản lý người lao động Người lao động 10 ngày làm việc từ ngày ký
Thông báo chấm dứt hợp đồng, nêu lý do Tổ chức, cá nhân nước ngoài 10 ngày làm việc từ ngày chấm dứt
Xác nhận chấm dứt quản lý, trả hồ sơ Cơ quan quản lý 03 ngày làm việc
Thông báo sử dụng lao động thuê lại (Mẫu 04) Tổ chức, cá nhân nước ngoài 07 ngày làm việc
Gửi danh sách lao động cho thuê lại (Mẫu 07) Doanh nghiệp cho thuê lại 10 ngày làm việc
Phiếu thông tin, báo cáo định kỳ (Mẫu 05, 06) Tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp cho thuê lại Trước 15/12 hằng năm

6. Hồ sơ quản lý người lao động gồm những gì?

Theo Điều 8, hồ sơ gồm:

  • Phiếu thông tin cá nhân (Mẫu số 01);
  • Bản sao hợp đồng lao động đã ký;
  • Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước (Mẫu số 02).

Hai giấy tờ đầu nộp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Giấy chứng nhận được bổ sung sau, vì người lao động có 06 tháng để hoàn thành chương trình.

7. Quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam

Người lao động được tham gia tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; được yêu cầu cơ quan quản lý hỗ trợ bảo vệ quyền lợi và xác nhận thông tin nhân sự. Đổi lại, người lao động phải thực hiện đúng hợp đồng, tuân thủ pháp luật về lao động, an ninh quốc gia và cập nhật hồ sơ khi thông tin cá nhân thay đổi.

8. Câu hỏi thường gặp

Nghị định 371/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào? Từ ngày 15/11/2026.

Tổ chức nước ngoài có được tự tuyển lao động Việt Nam không? Có. Tổ chức được trực tiếp tuyển dụng, nhưng phải thông báo nhu cầu cho cơ quan quản lý và đăng tin công khai.

Doanh nghiệp FDI có thuộc đối tượng áp dụng không? Không. Nghị định chỉ áp dụng với bốn nhóm tổ chức tại Điều 3 và cá nhân nước ngoài làm việc tại đó.

Người lao động phải hoàn thành chương trình phổ biến pháp luật trong bao lâu? Trong 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng lao động.

Tin Liên Quan

Đặt lịch hẹn hoặc tư vấn trực tiếp

Tư Vấn Qua Email

Captcha