Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025quy định về khái niệm hợp đồng BCC cụ thể như sau: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC được chia theo 2 loại dựa theo pháp luật về kế toán:
- BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát: Các bên tham gia BCC được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của mình.
- BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát: Hoạt động BCC này không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên tham gia BCC có nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi theo như thỏa thuận trong hợp đồng.
Bên cạnh đó, cũng có thể chia hợp đồng hợp tác kinh doanh BBC thành 2 loại dựa vào hình thức phân chia lợi nhuận:
- BCC theo hình thức chia doanh thu, sản phẩm trước thuế.
- BCC theo hình thức chia lợi nhuận sau thuế.
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA HỢP TÁC KINH DOANH
Hiện nay, theo Luật đầu tư năm 2025 thì các điều khoản chủ yếu của một hợp đồng BCC đã bị bãi bỏ. Theo Điều 28 Luật Đầu tư 2020 thì các điều khoản này bao gồm các nội dung dưới đây. Các nhà đầu tư hoặc luật sư có thể tham khảo sử dụng trong quá trình xây dựng hợp đồng BCC:
+ Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
+ Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
+ Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
+ Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
+ Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng & cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH HỢP TÁC KINH DOANH THEO HỢP ĐỒNG
Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối tượng giao dịch chính là hoạt động kinh doanh mà các bên cùng thỏa thuận hợp tác để thực hiện nhằm mục đích phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý của hợp đồng, đối tượng giao dịch cần đáp ứng các điều kiện sau:- Phải là hoạt động kinh doanh hợp pháp
Đối tượng hợp tác phải thuộc lĩnh vực pháp luật không cấm, không vi phạm đạo đức xã hội, trật tự công cộng hoặc các quy định của pháp luật chuyên ngành. Trong trường hợp là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì các bên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Có tính khả thi và thực hiện được
Hoạt động kinh doanh phải cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi về mặt tài chính, kỹ thuật và pháp lý. Việc xác định đúng và rõ ràng đối tượng hợp tác sẽ giúp các bên triển khai dự án hiệu quả, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Phải được mô tả rõ ràng trong hợp đồng
Đối tượng hợp tác cần được xác định cụ thể trong hợp đồng về phạm vi, nội dung, mục tiêu, phương thức thực hiện, thời gian và địa điểm tiến hành. Việc mô tả chi tiết đối tượng giúp định hướng các quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm cụ thể của từng bên trong suốt thời gian hợp tác.
- Không vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba
Đối tượng hợp tác không được xâm phạm đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền tài sản hoặc bất kỳ quyền và lợi ích hợp pháp nào của tổ chức, cá nhân khác. Nếu có sự liên quan đến tài sản, công nghệ, thương hiệu… thì phải có sự đồng thuận hoặc cho phép từ bên có quyền.
DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
- Đánh giá về các ĐIỀU KIỆN PHÁP LÝ mà các bên trong giao dịch hợp đồng phải đáp ứng trước giao dịch;
- Tư vấn và cung cấp các thông tin pháp lý trong lĩnh vực mà hợp đồng điều chỉnh;
- Tư vấn phương án hợp tác đầu tư, cấu trúc của giao dịch BCC;
- SOẠN THẢO hoặc RÀ SOÁT dự thảo hợp đồng;
- Tham gia ĐÀM PHÁN ký kết, sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng;
- Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trong trường hợp hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài;
- Hỗ trợ các thủ tục rút vốn khỏi hoạt động BCC (chuyển nhượng vốn đầu tư);
- Hỗ trợ GIÁM SÁT quá trình THỰC THI hợp đồng;
- Tư vấn thủ tục thanh lý hợp đồng, chấm dứt dự án đầu tư và thực hiện thủ tục liên quan.
