Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ, nơi nộp, án phí

Thủ tục ly hôn đơn phương năm 2026: Hồ sơ, nơi nộp đơn và án phí

Ly hôn đơn phương là khi chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu chấm dứt hôn nhân. Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn tồn tại; việc giải quyết ly hôn chuyển về Tòa án nhân dân khu vực. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn đơn phương năm 2026 để bạn chuẩn bị đúng, đủ và tiết kiệm thời gian.

Quy trình ly hôn đơn phương tại Tòa án – Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ, nơi nộp, án phí

1. Ly hôn đơn phương là gì? Khi nào Tòa án cho ly hôn?

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình; hoặc
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng (ngoại tình, không quan tâm, bỏ mặc gia đình…)

…làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Ngoài ra, Tòa án cũng giải quyết cho ly hôn nếu một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Trường hợp không được ly hôn đơn phương

Theo khoản 3 Điều 51, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Hạn chế này không áp dụng với người vợ.

2. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

  1. Đơn khởi kiện ly hôn (theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
  2. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất, nộp bản sao trích lục từ cơ quan đăng ký kết hôn);
  3. Căn cước/CCCD của nguyên đơn (bản sao);
  4. Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung);
  5. Giấy tờ chứng minh tài sản chung: sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm… (nếu yêu cầu chia tài sản);
  6. Tài liệu chứng minh nợ chung (nếu có);
  7. Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn: biên bản hòa giải ở cơ sở, tin nhắn, hình ảnh, xác nhận về bạo lực gia đình…

3. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu năm 2026?

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi năm 2025) và việc tổ chức lại hệ thống Tòa án từ 01/7/2025:

  • Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (vợ hoặc chồng bên kia) cư trú, làm việc;
  • Nếu tranh chấp có liên quan đến bất động sản, có thể phát sinh thẩm quyền theo nơi có bất động sản, tùy theo sự lựa chọn của đương sự;
  • Vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hình thức nộp: nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Tòa án.

Không biết địa chỉ của vợ/chồng? Nguyên đơn vẫn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi cư trú cuối cùng của bị đơn; Tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết, thông báo theo quy định.

4. Trình tự giải quyết ly hôn đơn phương

Bước 1 – Nộp đơn và tài liệu tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2 – Tòa án xem xét đơn: trong thời hạn 08 ngày làm việc, Tòa án quyết định thụ lý, yêu cầu sửa đổi bổ sung hoặc trả lại đơn.

Bước 3 – Nộp tạm ứng án phí: trong 07 ngày kể từ khi nhận thông báo, nguyên đơn nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa. Tòa án thụ lý vụ án kể từ ngày nhận biên lai.

Bước 4 – Chuẩn bị xét xử và hòa giải: Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải bắt buộc. Nếu hòa giải thành (hai bên đoàn tụ hoặc thỏa thuận được), vụ việc kết thúc theo thỏa thuận.

Bước 5 – Xét xử sơ thẩm: nếu hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử và ra bản án.

5. Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm 02 tháng với vụ việc phức tạp (Điều 203 BLTTDS). Sau đó, phiên tòa được mở trong 01 tháng (có thể 02 tháng). Thực tế, một vụ ly hôn đơn phương thường mất từ 4 đến 6 tháng, có tranh chấp tài sản, con cái có thể kéo dài hơn; nếu có kháng cáo sẽ thêm thời gian phúc thẩm.

6. Án phí ly hôn đơn phương

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

Trường hợp

Án phí sơ thẩm

Không có tranh chấp về tài sản

300.000 đồng

Có tranh chấp tài sản

Tính theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia (án phí có giá ngạch)

Ví dụ: tài sản tranh chấp trên 6 triệu đến 400 triệu đồng thì án phí bằng 5% giá trị tài sản mỗi bên được hưởng. Người thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật… có thể được miễn, giảm án phí.

7. Giải quyết quyền nuôi con khi ly hôn

  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác;
  • Con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con;
  • Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom con.

8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Vợ/chồng không chịu ký đơn thì có ly hôn được không? Được. Ly hôn đơn phương không cần chữ ký của bên kia; Tòa án sẽ triệu tập bị đơn theo thủ tục tố tụng.

Bị đơn cố tình vắng mặt thì sao? Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt.

Có cần hòa giải ở xã/phường trước khi nộp đơn không? Không bắt buộc. Hòa giải ở cơ sở được khuyến khích, nhưng hòa giải tại Tòa án mới là thủ tục bắt buộc.

Kết luận

Ly hôn đơn phương là thủ tục tố tụng có nhiều bước, đặc biệt phức tạp khi có tranh chấp tài sản, quyền nuôi con hoặc không xác định được nơi ở của bên kia. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết.

???? Bạn cần soạn đơn ly hôn, tư vấn giành quyền nuôi con hoặc chia tài sản? Liên hệ luật sư hôn nhân gia đình của chúng tôi để được hỗ trợ bảo mật và tận tâm.

Tin Liên Quan

Đặt lịch hẹn hoặc tư vấn trực tiếp

Tư Vấn Qua Email

Captcha