Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động kể từ 07/8/2025
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 (Nghị định 393/2026/NĐ-CP)
Từ ngày 05/12/2026, các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026, gồm 18 nhóm, thay cho danh sách 20 trường hợp tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 07/8/2025 đến hết 04/12/2026). Danh sách mới bổ sung các nhóm nhân lực công nghệ chiến lược, trí tuệ nhân tạo, người có thẻ miễn thị thực đặc biệt; đồng thời thu hẹp diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp, không còn áp dụng cho lao động kỹ thuật.
“Không thuộc diện cấp giấy phép lao động” không có nghĩa là không phải làm gì. Tùy trường hợp, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc, hoặc phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 10 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
1. Danh sách 18 trường hợp và thủ tục tương ứng
Ký hiệu: TB – chỉ thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc (khoản 4 Điều 10); GXN – phải xin giấy xác nhận, giải quyết trong 05 ngày làm việc (khoản 3 Điều 10).
|
# |
Trường hợp (Điều 8 NĐ 393/2026) |
Thủ tục |
|
1a |
Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người phụ trách chính của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài (khoản 3 Điều 154 BLLĐ) |
TB nếu đã được cơ quan Việt Nam xác nhận; nếu chưa thì GXN |
|
1b |
Vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ (khoản 4 Điều 154 BLLĐ) |
TB (do tổ chức được chào bán dịch vụ thông báo) |
|
1c |
Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được (khoản 5 Điều 154 BLLĐ) |
TB |
|
1d |
Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam (khoản 6 Điều 154 BLLĐ) |
TB |
|
1đ |
Trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 BLLĐ) |
GXN |
|
1e |
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam (khoản 8 Điều 154 BLLĐ) |
TB |
|
2 |
Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên |
TB |
|
3 |
Chủ tịch, thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên |
TB |
|
4 |
Tư vấn chuyên môn, kỹ thuật cho chương trình, dự án dùng viện trợ không hoàn lại, ODA, vốn vay ưu đãi |
GXN |
|
5 |
Phóng viên hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận |
TB |
|
6 |
Người được cơ quan nước ngoài cử sang giảng dạy, làm quản lý tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập hoặc lập theo điều ước quốc tế |
GXN |
|
7 |
Học sinh, sinh viên, học viên đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc; học viên thực tập trên tàu biển Việt Nam |
GXN |
|
8 |
Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc theo điều ước quốc tế |
TB |
|
9 |
Người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội |
GXN |
|
10 |
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại |
TB (do tổ chức, cá nhân được ủy quyền thông báo) |
|
11 |
Tình nguyện viên (không hưởng lương, thực hiện điều ước quốc tế, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế) |
GXN |
|
12 |
Người thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết |
GXN |
|
13a |
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc ngắn hạn – cộng dồn không quá 90 ngày/năm dương lịch |
TB |
|
13b |
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO (Phụ lục II) |
GXN (thời hạn tối đa 03 năm) |
|
14a, b |
Giảng dạy, nghiên cứu trong chương trình liên kết, dự án hợp tác giáo dục được phê duyệt |
GXN |
|
14c |
Thạc sĩ trở lên lĩnh vực STEM, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục |
GXN |
|
14d, đ |
Tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học |
TB |
|
15 |
Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận |
GXN |
|
16 |
Người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP |
TB |
|
17 |
Chuyên gia trong lĩnh vực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và thân nhân |
GXN |
|
18 |
Người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo |
GXN |
Chi tiết hồ sơ xin giấy xác nhận và nội dung thông báo xem tại bài thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. So sánh với Nghị định 219/2025/NĐ-CP
|
Nội dung |
Nghị định 219/2025 (07/8/2025 – 04/12/2026) |
Nghị định 393/2026 (từ 05/12/2026) |
|
Số trường hợp |
20 trường hợp (Điều 7) |
18 nhóm (Điều 8), gom các trường hợp của Điều 154 BLLĐ vào khoản 1 |
|
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp |
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật |
Chỉ nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia (khoản 1 Điều 3) |
|
Làm việc ngắn hạn |
Dưới 90 ngày trong năm |
Cộng dồn không quá 90 ngày/năm, cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động; nếu phát sinh trả lương tại Việt Nam phải xin giấy phép (khoản 5 Điều 3, điểm a khoản 13 Điều 8) |
|
Lĩnh vực giáo dục |
Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận |
Tiêu chí cụ thể theo trình độ (thạc sĩ STEM, tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư) và theo chương trình liên kết, hợp tác (khoản 14) |
|
Lĩnh vực ưu tiên |
Bộ, ngành, UBND tỉnh xác nhận làm việc trong tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số… |
Bộ, ngành, UBND tỉnh xác nhận (khoản 15), phải đảm bảo điều kiện chuyên gia (khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 37) |
|
Nhóm mới |
— |
Thẻ miễn thị thực đặc biệt; chuyên gia công nghệ chiến lược và thân nhân; nhân lực trí tuệ nhân tạo (khoản 16, 17, 18) |
|
Giấy khám sức khỏe nước ngoài |
Chấp nhận khi có điều ước hoặc thỏa thuận công nhận |
Chấp nhận giấy do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp, không quá 12 tháng (khoản 2 Điều 9) |
3. Những điểm cần chú ý khi áp dụng
Thành viên góp vốn, HĐQT: mức 03 tỷ đồng là giá trị góp vốn của chính người đó. Người góp vốn dưới 03 tỷ đồng vẫn phải xin giấy phép lao động theo hình thức riêng (điểm l khoản 1 Điều 2), chỉ cần chứng minh là nhà quản lý.
Lao động ngắn hạn: thời gian tính cộng dồn từ 01/01 đến 31/12, kể cả khi làm cho nhiều doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên theo dõi số ngày người lao động có mặt tại Việt Nam để tránh vượt ngưỡng.
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp: người lao động phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi sang Việt Nam và ngành nghề phải thuộc 11 ngành dịch vụ tại Phụ lục II. Ngoài 11 ngành này, phải xin giấy phép lao động.
Không thuộc diện cấp giấy phép không có nghĩa là miễn mọi điều kiện: người lao động vẫn phải đáp ứng điều kiện tại Điều 151 Bộ luật Lao động; doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm (điểm đ khoản 6 Điều 37).
Làm việc khác nội dung được xác nhận: là căn cứ thu hồi giấy xác nhận (khoản 1 Điều 33).
4. Giai đoạn chuyển tiếp
- Đến hết ngày 04/12/2026: áp dụng 20 trường hợp tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ nộp trước 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (khoản 2 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
- Giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định 70/2023/NĐ-CP được dùng đến khi hết hạn (khoản 1 Điều 35).
- Lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ đã có giấy xác nhận theo Nghị định 219: dùng đến hết hạn; khi cấp lại, gia hạn chỉ được chuyển sang vị trí chuyên gia nếu có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp (khoản 3 Điều 35). Nếu không đáp ứng, doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án xin giấy phép lao động theo hình thức khác.
5. Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026? 18 nhóm trường hợp tại Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Người nước ngoài góp vốn 03 tỷ đồng vào công ty TNHH có cần giấy phép lao động không? Không. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc (khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 10).
Kỹ sư (lao động kỹ thuật) được công ty mẹ cử sang Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không? Từ 05/12/2026, lao động kỹ thuật không còn thuộc diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp. Trừ khi làm việc ngắn hạn không quá 90 ngày/năm, doanh nghiệp phải xin giấy phép lao động.
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có cần giấy phép lao động không? Không, nếu sinh sống tại Việt Nam. Người sử dụng lao động thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Sinh viên nước ngoài đang học tại Việt Nam đi thực tập có cần giấy phép lao động không? Không, nếu có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc; doanh nghiệp xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (khoản 7 Điều 8, điểm d khoản 5 Điều 9).
LawPro hỗ trợ xác định diện miễn giấy phép lao động
Công ty Luật LawPro đánh giá từng người lao động nước ngoài có thuộc diện miễn hay không, lựa chọn phương án có lợi nhất (thông báo, giấy xác nhận hoặc giấy phép lao động) và thực hiện thủ tục trọn gói.
Xem thêm: thủ tục cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, Công văn 7873 năm 2026 về di chuyển nội bộ doanh nghiệp.
Liên hệ Công ty Luật TNHH LawPro – Hotline: 0936 77 97 99 – Email: [email protected]
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định có hiệu lực đến ngày 28/10/2026. Doanh nghiệp nên tham vấn luật sư cho từng trường hợp cụ thể.
Đang cập nhật...
